Thúc Tử
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật lịch sử đạo đức thời Xuân Thu: Chỉ Nhan Thúc Tử (còn gọi là Nhan Hồi), một đệ tử hiền đức của Khổng Tử, nổi tiếng với đức tính thanh liêm, chính trực và giữ mình trong sạch.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Gương mẫu về đạo đức của Thúc Tử được người đời sau ca ngợi.
- Câu chuyện "Thúc Tử cầm chúc" minh họa cho sự ngay thẳng và tự trọng của ông.
Các cách sử dụng nâng cao
"Đức độ như Thúc Tử": Thành ngữ dùng để khen ngợi một người có phẩm hạnh cao quý, biết giữ mình trong sạch trước mọi cám dỗ.
- Dù ở trong hoàn cảnh khó khăn, anh ấy vẫn giữ được phẩm giá, thật đáng gọi là có đức độ như Thúc Tử.
"Gương Thúc Tử": Cụm từ dùng để chỉ tấm gương sáng về đạo đức, lòng tự trọng và sự kiên định.
- Cha mẹ thường lấy gương Thúc Tử để dạy con cái về lòng tự trọng.
Biến thể và từ liên quan
- Nhan Hồi: Tên khác của Thúc Tử, cũng là một đệ tử nổi tiếng của Khổng Tử.
- Nhan Thúc Tử: Tên đầy đủ, kết hợp giữa họ (Nhan) và tên tự (Thúc Tử).
Từ đồng nghĩa
- Người quân tử: Chỉ người có đạo đức cao thượng, biết giữ mình. (Tuy nhiên, "Thúc Tử" là danh từ riêng chỉ một nhân vật cụ thể, trong khi "quân tử" là danh từ chung).
- Bậc hiền nhân: Chỉ người có đức hạnh và trí tuệ.
Thành ngữ liên quan
- Thúc Tử cầm chúc: Thành ngữ xuất phát từ điển tích kể trên, dùng để ví với hành động giữ mình trong sạch, không vượt qua lễ nghĩa dù ở trong hoàn cảnh dễ bị hiểu lầm hoặc cám dỗ.
- Trong công việc, anh ta luôn giữ thái độ Thúc Tử cầm chúc, không nhận một đồng nào không phải của mình.
- Thượng hữu lục: Nhan Thúc Tử đời Chu, người nước Lỗ, một mình ở một cái nhà, đêm mưa bão, nhà láng giềng phía bắc bị đỗ, một cô gái chạy sang trú nhờ. Thúc Tử bắt cô gái cầm một cây nến ở tay, nến hết lại đưa cây khác để đốt tiếp. Đến sáng mới thôi. ông giữ mình ngay sạch đến như thế